Giới thiệu chung
Skip portletPortlet Menu
 
Tin tức sự kiện
Skip portletPortlet Menu
 
Lĩnh vực chuyên môn
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
Liên kết website
Skip portletPortlet Menu
 
 
Nội dung hỏi đáp
Skip portletPortlet Menu
Tìm Kiếm
Nội dung
Lưu ý: cho chuỗi cần tìm kiếm vào trong "" để được kết quả chính xác hơn
Câu hỏi :
Tiền lương hàng tháng của tôi nếu tính cả phụ cấp (xăng xe, điện thoại) trung bình khoảng 15 triệu đồng. Vậy cho tôi hỏi đâu là số tiền tôi phải đóng bảo hiểm xã hội? Số tiền phụ cấp của tôi có phải đóng bảo hiểm xã hội không?.
Người gửi : Ngọc Anh
Ngày gửi : 05/01/2021
Trả lời

Về vấn đề này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời như sau: Căn cứ quy định Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội: Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội gồm: 1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Người lao động quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở. 2. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động Từ ngày 1.1.2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định về luật lao động 3. Trường hợp tiền lương tháng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 điều này cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 lần mức lương cơ sở. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để thực hiện công việc nhất định, bao gồm: a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh là mức lương trong thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động. Mức lương đối với công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động và thời giờ làm việc bình thường (không bao gồm khoản tiền trả thêm khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm) không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định; b) Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh; c) Các khoản bổ sung khác là khoản tiền bổ sung ngoài mức lương, phụ cấp lương và có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động, trừ tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ, trợ cấp của người sử dụng lao động không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động”. Như vậy, trường hợp của bạn An, các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở không được coi là các khoản bổ sung khác được coi là các khoản mang tính chất phúc lợi của doanh nghiệp với người lao động, vì thế không căn cứ vào các khoản này để đóng bảo hiểm xã hội. Minh Hương

Câu hỏi :
Hỏi: Tôi có con dưới 7 tuổi bị ốm phải điều trị tại bệnh viện. Tôi phải nghỉ việc để chăm sóc con. Tôi mới tham gia đóng BHXH được 7 tháng. Vậy tôi muốn hỏi,trong trường hợp này, tôi có được hưởng chế độ BHXH nghỉ chăm sóc con ốm không?
Người gửi : Nguyenthihang134@gmail.com
Ngày gửi : 09/12/2020
Trả lời

Trả lời: Điều 25 Luật BHXH năm 2015 quy định điều kiện hưởng chế độ ốm đau như sau: 1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế. Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau. 2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Như vậy Luật BHXH 2015 chỉ quy định người lao động nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì sẽ được hưởng chế độ BHXH. Luật BHXH không quy định điều kiện về thời gian tham gia đóng BHXH để được hưởng chế độ ốm đau. Hướng dẫn Luật BHXH 2015,thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định về Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau (tại Điều 5 ) như sau: Thời gian tối đa hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật bảo hiểm xã hội được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hằng tuần theo quy định. Thời gian này được tính kể từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm dương lịch, không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động. Như vậy, thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động cũng đã quy định thời gian hưởng chế độ BHXH khi con ốm sẽ không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động. Vì vậy, trong trường hợp này, Bạn tham gia BHXH được 7 tháng, nghỉ chăm sóc con ốm thì Bạn vẫn được hưởng chế độ BHXH.

Câu hỏi : Chế độ BHXH trong trường hợp cả cha và mẹ cùng nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau !
Hỏi: Tôi muốn hỏi về chế độ hưởng Bảo hiểm xã hội trong trường hợp nghỉ chăm sóc con ốm đau, phải nằm viện. Trường hợp cả 2 vợ chồng tôi đều tham gia đóng BHXH, đều cùng nghỉ để chăm con ốm thì cả 2 vợ chồng tôi có được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội chăm sóc con ốm đau hay không?
Người gửi : Hoàng Anh- Công ty matrix Đô Lương
Ngày gửi : 09/12/2020
Trả lời

Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau như sau: 1.Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi. 2.Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này. 3.Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Hướng dẫn cụ thể nội dung này, điều 5, thông tư 59/2015/TT-BLĐTBH ngày 29/12/2015 Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định: Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, cùng nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau thì cả cha và mẹ đều được giải quyết hưởng chế độ khi con ốm đau; thời gian tối đa hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm của người cha hoặc người mẹ cho mỗi con theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật bảo hiểm xã hội. Như vậy trong trường hợp này, cả hai vợ chồng chị đều được giải quyết hưởng chế độ khi con ốm đau. Tuy nhiên thời gian giải quyết chế độ phụ thuộc vào độ tuổi của con và thời gian con nằm viện theo quy định tại khoản 1 điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội (được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hằng tuần theo quy định).

<<   <  1  2  3  4  5  ...  >  >>  
 
Đặt câu hỏi
Skip portletPortlet Menu