Giới thiệu chung
Skip portletPortlet Menu
 
Tin tức sự kiện
Skip portletPortlet Menu
 
Lĩnh vực chuyên môn
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
Liên kết website
Skip portletPortlet Menu
 
 
Nội dung hỏi đáp
Skip portletPortlet Menu
Tìm Kiếm
Nội dung
Lưu ý: cho chuỗi cần tìm kiếm vào trong "" để được kết quả chính xác hơn
Câu hỏi : Ốm đau trong thời gian nghỉ phép có được giải quyết chế độ không?
Hỏi: Vừa qua, tôi được cơ quan cho nghỉ phép để đi thăm con. Nhưng không may, trong thời gian nghỉ phép, tôi bị ốm, nhập viện điều trị mất 5 ngày. Sau khi hết phép, tôi về tiếp tục đi làm và đề nghị thanh toán tiền BHXH trong thời gian 5 ngày tôi nghỉ ốm. Tuy nhiên sau đó tôi được cơ quan Bảo hiểm xã hội thông báo lại là thời gian ốm đau trong thời gian nghỉ phép thì không được thanh toán. Vậy tôi muốn hỏi, việc cơ quan BHXH không thanh toán chế độ ốm đau trong thời gian nghỉ phép của tôi là đúng hay sai?
Người gửi : Duongthanhtuan84@gmail.com
Ngày gửi : 29/03/2021
Trả lời

Trả lời: Vấn đề bạn hỏi được quy định tại Điều 3 thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về Điều kiện hưởng chế độ ốm đau như sau: 1. Người lao động có đóng BHXH được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau: a) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế. b) Người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. c) Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này. 2. Không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp sau đây: a) Người lao động bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo Danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất và Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 9/12/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất. b) Người lao động nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. c) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Như vậy, căn cứ vào điểm c, khoản 2 điều 3 của Thông tư 59/2015/BLĐTBXH của Bộ LĐTB&XH thì trong thời gian nghỉ phép, người lao động bị ốm đau thì sẽ không được giải quyết chế độ BHXH về ốm đau.

Câu hỏi : NGHỈ THAI SẢN XONG, CÓ ĐƯỢC HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP KHÔNG?
Câu hỏi: Tôi đóng bảo hiểm xã hội được 34 tháng thì nghỉ thai sản từ tháng 8/2020 đến tháng 2/2021. Hết thời gian nghỉ thai sản, tôi tiếp tục đi làm trở lại được 4 ngày, vì lý do cá nhân nên đã tôi viết đơn xin báo trước về việc chấm dứt HĐLĐ. Tôi có quyết định nghỉ việc có dấu của công ty và sổ BHXH. Vậy tôi có đủ điều kiện để làm hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) không?
Người gửi : Ngô Thị Thu Hiền (Phường Hưng Bình, TP Vinh)
Ngày gửi : 29/03/2021
Trả lời

- Tại Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp: Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; 2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này; 3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này; 4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây: a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; e) Chết.” - Tại Điểm a, Khoản 2, Điều 12 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP quy định đóng bảo hiểm thất nghiệp "2. Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp là người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã đóng BHTN và được tổ chức BHXH xác nhận. Tháng liền kề bao gồm cả thời gian sau: a) Người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị mà hưởng trợ cấp BHXH;” Trường hợp bạn nghỉ thai sản xong đi làm trở lại được 04 ngày thì chấm dứt HĐLĐ và có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hưởng chế độ thai sản thì vẫn được coi là đang đóng BHTN (nhưng thời gian nghỉ chế độ thai sản không được tính là thời gian đóng BHTN). Như vậy, đối chiếu với các quy định nêu trên, trường hợp của bạn đủ điều kiện hưởng chế độ BHTN. Tuy nhiên trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, nếu bạn chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp, phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho Trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi bạn muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Câu hỏi : Người lao động cung cấp hồ sơ và thời hạn được giải quyết chế độ ốm đau
Hỏi: Tôi đã tham gia đóng BHXH 05 năm. Vừa qua, tôi bị ốm và nằm điều trị tại bệnh viện 6 ngày. Xin hỏi: Tôi cần phải cung cấp cho cán bộ nhân sự của Công ty những giấy tờ gì trong hồ sơ thanh toán chế độ BHXH ốm đau? Sau bao nhiêu ngày thì tôi được thanh toán chế độ ốm đau?
Người gửi : Nguyễn Thị Sen (Công ty CP Tây Nghệ, Yên Thành)
Ngày gửi : 17/03/2021
Trả lời

Điều 100, Luật BHXH quy định Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau như sau: 1. Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội. 2. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được thay bằng bản dịch tiếng Việt của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp. 3. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập. Điều 102, Luật BHXH quy định thời gian giải quyết hưởng chế độ ốm đau như sau: 1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100 cho người sử dụng lao động. 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; 4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy,chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày bạn nộp đủ hồ sơ hợp lệ, Bạn sẽ được nhận tiền chế độ BHXH ốm đau từ cơ quan BHXH.

<<   <  1  2  3  4  5  ...  >  >>  
 
Đặt câu hỏi
Skip portletPortlet Menu